1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

– Hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện những thao tác liên quan đến việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in ấn văn bản.

a. Nhập và lưu trữ văn bản

– Hệ soạn thảo cho phép nhập văn bản từ bàn phím và lưu trữ văn bản.

b. Sửa đổi văn bản

– Sửa đổi ký tự và từ bằng các công cụ: Xóa, chèn thêm, thay thế.

– Sửa cấn trúc văn bản: Xóa, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản.

c. Trình bày văn bản

– Là một chức năng rất mạnh của các hệ soạn thảo giúp tạo ra các văn bản phù hợp, nội dung đẹp mắt.

– Có ba mức trình bày: Mức kí tự, mức đoạn, mức trang.

  • Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …
  • Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …
  • Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …
  1. Một số chức năng khác

– Ngoài những chức năng cơ bản trên, hệ soạn thảo còn cung cấp nhiều chức năng khác như:

  • Tìm kiếm thay thế
  • Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai
  • Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng
  • Tự động đánh số trang
  • Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản
  • In ấn. . .

2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

a. Các đơn vị xử lý trong văn bản

– Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình, … là các đơn vị xử lý trong văn bản.

b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

– Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.

– Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.

– Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

– Các dấu ’ ” ) ] } cũng phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

– Các dấu ‘ “ ( { [ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

a. Xử lý chữ Việt trong máy tính

– Gồm các thao tác chính:

  • Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
  • Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.
  1. Gõ chữ Việt

– Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng ch­ương trình hỗ trợ gõ chữ Việt. Ví dụ: Vietkey, Unikey

– Khởi động chư­ơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt (Vietkey/ Unikey)

– Chọn kiểu gõ và bộ mã chữ Việt: Hiện nay có 2 kiểu gõ chữ Việt phổ biến: kiểu TELEX và VNI.

Kiểu gõ TELEX VNI
Ký tự Cách gõ
ă  aw a8
â aa a6
đ dd d9
ê ee e6
ô oo o6
ơ ow hoặc [  o7
ư uw hoặc ]  u7
Dấu Cách gõ
Huyền f 2
Sắc s 1
Hỏi r 3
Ngã x 4
Nặng j 5
Xóa dấu z 0

c. Bộ mã chữ Việt

– Có hai bộ mã chữ Việt phổ biến: TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã ASCII

– Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ của các Quốc gia.

d. Bộ phông chữ Việt

– Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ (bộ phông) Việt tương ứng với từng bộ mã.

e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt

– Là phần mềm tiện ích riêng để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, … văn bản tiếng Việt.

THOÁT KHỎI BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here