1. Kiểu nguyên

Kiểu

Dung lượng Phạm vi giá trị

Ghi chú

Byte 1 Byte Từ: 0 → 255  
Integer 2 Byte Từ: -215→ 215-1  
Word 2 Byte Từ: 0 → 216-1  
Longword 4 Byte Từ: 0 → 232-1  
Longint 4 Byte Từ: -231 → 231-1  
In64 8 Byte Từ -263 → 263-1 Free Pascal

(Không dùng cho biến vòng lặp)

qword 8 Byte Từ: 0 → 264-1

2. Kiểu thực

Kiểu

Dung lượng

Phạm vi giá trị

Real 6 Byte 0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ 10-38 đến 1038.
Extended 10 Byte 0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ 10-4932 đến 104932.

3. Kiểu kí tự (Gồm các kí tự trong bộ mã Ascii)

Kiểu Dung lượng Phạm vi giá trị
Char 1 Byte 256 kí tự trong bộ mã Ascii.

Ví dụ: Kí tự ’A’ có mã ASCII là 65; kí tự ’B’ có nã ASCII là 66….; Kí tự ’a’ có mã ASCII là 97

(Giữa kí tự in hoa và kí tự thường cách nhau 32 kí tự; Kí tự trống có mã ASCII là 32)

* Các hàm trên kiểu ký tự

UPCASE(ch): Trả về ký tự in hoa tương ứng với ký tự ch. Ví dụ: UPCASE(‘a’) = ‘A’.

ORD(ch): Trả về số thứ tự trong bảng mã ASCII của ký tự ch. Ví dụ ORD(‘A’)=65.

CHR(n): Trả về ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII có số thứ tự là n. Ví dụ: CHR(65)=’A’.

PRED(ch): cho ký tự đứng trước ký tự ch. Ví dụ: PRED(‘B’)=’A’.

SUCC(ch): cho ký tự đứng sau ký tự ch. Ví dụ: SUCC(‘A’)=’B’.

4. Kiểu lôgic

Kiểu

Dung lượng

Phạm vi giá trị

Boolean 1 Byte True hoặc False.

5. Một số ví dụ về khai báo biến

  • Khai báo 4 biến 2 biến thực, 2 biến nguyên:

Var x,y:Real;a,b:Integer; Khai báo trên chiếm trong bộ nhớ là: 6+6+2+2=16 (byte)

  • Khai báo 1 biến chỉ nhận các giá trị là các chữ cái: Var kt:Char;
  • Khai báo 1 chỉ nhận 2 giá trị là True/False: Var ok:Boolean;
  • Trong khai báo biến sau, khai báo nào là sai?
A. Var delta:Read;

D. Var i:byte;

  B. Var kt:Bolean;

E. Var ch:Char;

C. Var x1,2x:real;

F. Var n:Integer;

  • Biến n có thể nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ (-2000; 3000). Hãy chọn cách khai báo đúng và chọn ra cách khai báo hiệu quả nhất?
A. Var n:Byte;

D. Var n:Word;

  B. Var n:Boolean;

E. Var n:Integer;

C. Var n:Real;

F. Var n:-2000..3000;

>> Còn nữa…

 

 

 

THOÁT KHỎI BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here