1. Phép toán

1.1. Số học:

Dành cho số nguyên

 

Dành cho số thực

+, -, *, Div, Mod   +, -, *, /
– Phép chia lấy phần nguyên: DIV

– Phép chia lấy số dư: MOD

– Ví dụ: 10 div 3 = 3;        10 mod 3 = 1;

5 div 10 = 0;        3 mod 7 = 3

   

1.2. Quan hệ: <; >; <=; >=; =; < >

1.3. Logic: And; Or; Not

Chú ý:

– Kết quả của các phép toán quan hệ trả về giá trị lôgic (True hoặc False)

– Ứng dụng của các phép toán lôgic để tạo ra các biểu thức phức tạp.

2. Biểu thức số học

Chú ý: Trong một số trường hợp để tránh phải tính lại biểu thức số học nhiều lần ta nên sử dụng biến trung gian.

  • TRUNC(x)”Trả về số nguyên gần với x nhất nhưng bé hơn x.
  • INT(x)”Trả về phần nguyên của x
  • FRAC(x)”Trả về phần thập phân của x
  • ROUND(x)”Làm tròn số nguyên x
 
  • PRED(n)”Trả về giá trị đứng trước n
  • SUCC(n)”Trả về giá trị đứng sau n
  • ODD(n)”Cho giá trị TRUE nếu n là số lẻ.
  • INC(n)”Tăng n thêm 1 đơn vị (n:=n+1).
  • DEC(n)”Giảm n đi 1 đơn vị (n:=n-1).


<Biểu thức1><phép toán quan hệ><Biểu thức2>
Biểu thức quan hệ

            (?) Biểu thức1, Biểu thức 2 ở đây là gì?

Vd: a>0; a+b>c;

  • Biểu thức lôgic

Các biến logic, hằng logic và các biểu thức quan hệ liên kết với nhau bằng phép toán logic.

Vd1: “x không âm” → x>=0 hoặc Not(x<0)

Vd2:  Dùng các phép toán lôgic để mô tả biểu thức lôgic sau: “i chẵn và i chia hết cho 5 hoặc i lẻ và i chia hết cho 3”

((i mod 2 = 0) and (i mod 5=0)) Or ((i mod 2 <>0) and (i mod 3=0))

  • Câu lệnh gán

Cp: <tên biến>:=<biểu thức>;

Var delta,a,b:Integer;

x1,x2: Real;ok:Boolean;

Hãy chỉ ra những lệnh đúng, sai và lý do sai?

A. a:=sqr(b);

B. b:=sqrt(a);

C. ok:=a/b;

D. delta:=sqrt(b*b-4*a*c);

E. ok:=a>b;

F. x1:=x2 mod 2;

(?) Cho đoạn ct sau: a:=5; b:=7;

tg:=a; a:=b; b:=tg;

Sau khi thực hiện đoạn ct trên giá trị của ab lúc này bằng bao nhiêu?

3. Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

3.1. Đối với Turbo Pascal

Để soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình Pascal cần có tối thiểu các tệp:

TURBO.EXE; 2. TURBO.TPL; 3. GRAPH.TPU; 4. EGAVGA.BGI.

Một số lệnh và phím tắt thường dùng khi viết chương trình trong Pascal:

–   F2: Lưu chương trình đang soạn thảo vào đĩa.
–   F3: Mở file đã tồn tại trên đĩa để soạn thảo.
–   F4: Chạy chương trình đến vị trí con trỏ đứng.
–   Alt-F3: Đóng file đang soạn thảo.
–   Alt-F5: Xem kết quả chạy chương trình.
–   F7/F8: Chạy từng câu lệnh một trong chương trình.
–   Alt-<Số thứ tự của file đang mở>: Dịch chuyển qua lại giữa các file đang mở.
–   Ctrl-F7: Mở cửa sổ Watch theo dõi giá trị các biến.
–   Alt-F9: Dịch chương trình, sửa lỗi cho đến khi hết lỗi
–   Ctrl-F9: Chạy chương trình.
–   F10: Vào hệ thống Menu của Pascal.
–   Alt-X: Thoát khỏi Turbo Pascal.

Các thao tác trên khối văn bản

  • Chọn khối văn bản: Shift + <Các phím mũi tên>
  • Ctrl-KY: Xoá khối văn bản đang chọn
  • Ctrl-Insert: Sao chép khối văn bản đang chọn Clipboard (Ctrl+Ins)
  • Shift-Delete: Cắt khối văn bản đang chọn vào Clipboard.
  • Shift-Insert: Dán khối văn từ Clipboard vào vị trí con trỏ.

3.1. Đối với Free Pascal (Cài đặt theo hướng dẫn)


>> Còn nữa…

THOÁT KHỎI BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here